📖 Lý thuyết
Các hàng của số đến 100 000
- Từ phải sang trái các hàng là: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn. Mỗi hàng lớn gấp 10 lần hàng bên phải nó.
- Giá trị của một chữ số phụ thuộc vào hàng mà nó đứng.
Ví dụ:
- 52 408 gồm 5 chục nghìn, 2 nghìn, 4 trăm, 0 chục, 8 đơn vị.
- Trong 52 408, chữ số 5 có giá trị là 50 000, chữ số 2 có giá trị là 2 000.
- 40 025 đọc là "bốn mươi nghìn không trăm hai mươi lăm".
So sánh các số đến 100 000
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
- Cùng số chữ số thì so từng cặp chữ số từ trái sang phải, cặp đầu tiên khác nhau quyết định.
Ví dụ:
- 9 876 < 12 000 vì số thứ nhất có 4 chữ số, số thứ hai có 5 chữ số.
- 73 506 > 73 498 vì cùng 73 nghìn, hàng trăm có 5 > 4.
📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 Số gồm 7 chục nghìn, 7 nghìn, 2 trăm, 2 chục, 6 đơn vị là ?
- Viết lần lượt các chữ số từ hàng cao đến hàng thấp: 7 7 2 2 6.
- Số đó là 77.226.
Đáp số: 77.226
Ví dụ 2 Trong số 83.708, chữ số 7 ở hàng trăm có giá trị là ?
- Chữ số 7 thuộc hàng trăm.
- Giá trị của nó là 7 × 100 = 700.
Đáp số: 700
Ví dụ 3 65.550 ? 62.898
- So sánh từng hàng từ trái sang phải, hàng đầu tiên khác nhau quyết định số nào lớn hơn.
- 65.550 > 62.898, nên chọn dấu >.
Đáp số: >
Các bài trong Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung
🧩 Luyện thêm theo dạng toán
Lớp 3
Đọc, viết, phân tích số đến 100 000
Bài tập Toán lớp 3: viết số có bốn, năm chữ số từ các hàng; viết số thành tổng các hàng. Có lời giải.
Lớp 1So sánh số: lớn hơn, bé hơn, bằng nhau
Bài tập so sánh số lớp 1: chọn dấu >, <, = cho các số và phép tính trong phạm vi 10, 20, 100.
Lớp 1Tìm số lớn nhất, số bé nhất
Bài tập Toán lớp 1: tìm số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số trong phạm vi 100. Có lời giải.
Luyện tậpCộng trừ trong phạm vi 10
Bài tập cộng trừ trong phạm vi 10 cho bé lớp 1: làm trực tiếp trên web, chấm điểm ngay, đổi đề không giới hạn.