📖 Lý thuyết
Ghi nhớ ôn tập và bổ sung
- Hàng: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn. So sánh số: nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, bằng nhau thì so từ trái sang.
- Số chẵn tận cùng 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ tận cùng 1, 3, 5, 7, 9.
- Biểu thức: nhân chia trước, cộng trừ sau, trong ngoặc trước.
- Biểu thức chứa chữ: thay chữ bằng số rồi tính.
Ví dụ:
- Với m = 4: 2 × m + 1 = 9
📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 31.422 + 63.127 = ?
31422 +63127 ────── 94549
- Hàng đơn vị: 2 + 7 = 9, viết 9.
- Hàng chục: 2 + 2 = 4, viết 4.
- Hàng trăm: 4 + 1 = 5, viết 5.
- Hàng nghìn: 1 + 3 = 4, viết 4.
- Hàng chục nghìn: 3 + 6 = 9, viết 9.
- Vậy 31.422 + 63.127 = 94.549.
Đáp số: 94.549
Ví dụ 2 15 × 2 − 9 = ?
- Nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
- 15 × 2 − 9 = 30 − 9 = 21
Đáp số: 21
Ví dụ 3 Với a = 14, giá trị của 131 − a × 6 là ?
- Thay a = 14 vào biểu thức rồi tính.
- 131 − 14 × 6 = 131 − 84 = 47.
Đáp số: 47
Các bài trong Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung
🧩 Luyện thêm theo dạng toán
Luyện tập
Cộng trừ trong phạm vi 10
Bài tập cộng trừ trong phạm vi 10 cho bé lớp 1: làm trực tiếp trên web, chấm điểm ngay, đổi đề không giới hạn.
Lớp 3Tính giá trị biểu thức
Bài tập tính giá trị biểu thức lớp 3: nhân chia trước, cộng trừ sau, trong ngoặc làm trước.
Lớp 4Biểu thức chứa chữ
Bài tập Toán lớp 4: tính giá trị biểu thức chứa chữ khi biết giá trị của chữ. Có lời giải.
Lớp 3Nhân với số có một chữ số
Bài tập nhân số có hai, ba, bốn chữ số với số có một chữ số cho học sinh lớp 3.