📖 Lý thuyết
Ghi nhớ ôn tập số đến lớp triệu
- Ba lớp: đơn vị, nghìn, triệu; mỗi lớp ba hàng. Đọc từng lớp từ trái sang phải.
- Giá trị chữ số phụ thuộc hàng. So sánh số: nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, bằng nhau thì so từ trái.
- Làm tròn: nhìn chữ số bên phải hàng cần tròn. Dãy số tự nhiên: liền sau +1, liền trước −1. Số chẵn tận cùng 0, 2, 4, 6, 8.
Ví dụ:
- Trong 7 258 143, chữ số 2 ở hàng trăm nghìn, có giá trị 200 000.
📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 485.980 = 400.000 + 80.000 + 5.000 + 900 + ? + 0
- 485.980 gồm 4 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 5 nghìn, 9 trăm, 8 chục, 0 đơn vị.
- 8 chục = 80.
Đáp số: 80
Ví dụ 2 484.604.801 ? 484.604.801
- 484.604.801 = 484.604.801, nên chọn dấu =.
Đáp số: =
Ví dụ 3 Số bé nhất trong các số 174.610.599, 640.619.178, 668.920.234, 470.107.638 là ?
- So sánh các số: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; cùng số chữ số thì so từng hàng từ trái sang phải.
- Xếp từ bé đến lớn: 174.610.599 < 470.107.638 < 640.619.178 < 668.920.234.
- Số bé nhất là 174.610.599.
Đáp số: 174.610.599
Các bài trong Chủ đề 7: Ôn tập học kì 1
🧩 Luyện thêm theo dạng toán
Lớp 3
Đọc, viết, phân tích số đến 100 000
Bài tập Toán lớp 3: viết số có bốn, năm chữ số từ các hàng; viết số thành tổng các hàng. Có lời giải.
Lớp 1So sánh số: lớn hơn, bé hơn, bằng nhau
Bài tập so sánh số lớp 1: chọn dấu >, <, = cho các số và phép tính trong phạm vi 10, 20, 100.
Lớp 1Tìm số lớn nhất, số bé nhất
Bài tập Toán lớp 1: tìm số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số trong phạm vi 100. Có lời giải.
Lớp 4Làm tròn số đến hàng trăm nghìn
Bài tập Toán lớp 4: làm tròn số có nhiều chữ số đến hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Có lời giải.