📖 Lý thuyết
Ghi nhớ ôn tập phép cộng, phép trừ
- Cộng, trừ đặt tính thẳng cột. Thử trừ: hiệu + số trừ = số bị trừ.
- Tính chất giao hoán, kết hợp giúp tính thuận tiện.
- Tìm x: x + a = b thì x = b − a; x − a = b thì x = b + a; a − x = b thì x = a − b.
Ví dụ:
- x + 250 = 900 thì x = 650.
- x − 120 = 300 thì x = 420.
- 500 − x = 180 thì x = 320.
📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 ? − 741.056 = 180.604
- Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- 180.604 + 741.056 = 921.660.
- Thử lại: 921.660 − 741.056 = 180.604 ✓
Đáp số: 921.660
Ví dụ 2 Lan và Khang có tất cả 262 con tem. Lan có nhiều hơn Khang 24 con tem. Hỏi Lan có bao nhiêu con tem?
Đáp số: ? con tem
Đáp số: ? con tem
Bài giải
Số con tem của Lan là:
(262 + 24) : 2 = 143 (con tem)
Đáp số: 143 con tem.
Đáp số: 143
Ví dụ 3 x + 807.592 = 816.472
x = ?
x = ?
- Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- 816.472 − 807.592 = 8.880.
- Thử lại: 8.880 + 807.592 = 816.472 ✓
Đáp số: 8.880
Các bài trong Chủ đề 7: Ôn tập học kì 1
🧩 Luyện thêm theo dạng toán
Luyện tập
Cộng trừ trong phạm vi 10
Bài tập cộng trừ trong phạm vi 10 cho bé lớp 1: làm trực tiếp trên web, chấm điểm ngay, đổi đề không giới hạn.
Lớp 4Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
Toán lớp 4: tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. Có công thức và bài giải.
Lớp 2Tìm x trong phép cộng, phép trừ
Bài tập tìm x lớp 2: tìm số hạng, số bị trừ, số trừ trong phạm vi 100. Có chấm điểm tự động.