📖 Lý thuyết
Ghi nhớ số có nhiều chữ số
- Hàng: đơn vị, chục, trăm | nghìn, chục nghìn, trăm nghìn | triệu, chục triệu, trăm triệu; mỗi lớp ba hàng.
- So sánh: nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; bằng nhau thì so từ trái sang phải.
- Làm tròn: nhìn chữ số bên phải hàng cần tròn: bé hơn 5 thì giữ, từ 5 trở lên thì tăng thêm 1.
Ví dụ:
- Làm tròn 1 349 000 đến hàng trăm nghìn được 1 300 000.
📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 Số gồm 1 trăm nghìn, 4 chục nghìn, 3 nghìn, 1 trăm, 8 chục, 2 đơn vị là ?
- Viết lần lượt các chữ số từ hàng cao đến hàng thấp: 1 4 3 1 8 2.
- Số đó là 143.182.
Đáp số: 143.182
Ví dụ 2 52.179.885 ? 52.179.885
- 52.179.885 = 52.179.885, nên chọn dấu =.
Đáp số: =
Ví dụ 3 Số bé nhất trong các số 963.246.439, 894.618.492, 362.727.155, 609.609.129 là ?
- So sánh các số: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; cùng số chữ số thì so từng hàng từ trái sang phải.
- Xếp từ bé đến lớn: 362.727.155 < 609.609.129 < 894.618.492 < 963.246.439.
- Số bé nhất là 362.727.155.
Đáp số: 362.727.155
Các bài trong Chủ đề 3: Số có nhiều chữ số
🧩 Luyện thêm theo dạng toán
Lớp 3
Đọc, viết, phân tích số đến 100 000
Bài tập Toán lớp 3: viết số có bốn, năm chữ số từ các hàng; viết số thành tổng các hàng. Có lời giải.
Lớp 1So sánh số: lớn hơn, bé hơn, bằng nhau
Bài tập so sánh số lớp 1: chọn dấu >, <, = cho các số và phép tính trong phạm vi 10, 20, 100.
Lớp 1Tìm số lớn nhất, số bé nhất
Bài tập Toán lớp 1: tìm số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số trong phạm vi 100. Có lời giải.
Lớp 4Làm tròn số đến hàng trăm nghìn
Bài tập Toán lớp 4: làm tròn số có nhiều chữ số đến hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Có lời giải.