📖 Lý thuyết
Ôn tập các số đến 100
- 10 đơn vị = 1 chục. Số có hai chữ số gồm chục và đơn vị.
- So sánh hai số: so hàng chục trước, hàng chục bằng nhau thì so hàng đơn vị.
- 100 đọc là "một trăm", là số có ba chữ số bé nhất.
Ví dụ:
- 76 gồm 7 chục và 6 đơn vị.
- 58 < 63 vì 5 chục < 6 chục.
- 47 < 49 vì cùng 4 chục, 7 < 9.
📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 59 gồm ? chục và ? đơn vị
- Trong số 59: chữ số bên trái là hàng chục (5 chục), chữ số bên phải là hàng đơn vị (9 đơn vị).
Đáp số: 5 ; 9
Ví dụ 2 6 ? 0
- Khi đếm 0, 1, 2, 3…, số 0 đứng trước số 6, nên 0 bé hơn 6.
- 6 > 0, nên chọn dấu >.
Đáp số: >
Ví dụ 3 94 , 95 , ? , 97 , 98
- Hai số liền nhau hơn nhau 1 đơn vị (94 → 95).
- Nên số cần điền là 96.
Đáp số: 96
Các bài trong Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung
🧩 Luyện thêm theo dạng toán
Lớp 1
Chục và đơn vị
Bài tập Toán lớp 1 về chục và đơn vị: viết số có hai chữ số, phân tích số thành chục và đơn vị.
Lớp 2So sánh các số trong phạm vi 1000
Bài tập so sánh số có ba chữ số cho học sinh lớp 2: chọn dấu >, <, =.
Lớp 1Điền số còn thiếu vào dãy số
Bài tập điền số còn thiếu vào dãy số cho học sinh lớp 1: đếm thêm 1, 2, 5, 10, đếm xuôi và đếm ngược.
Lớp 1Tìm số lớn nhất, số bé nhất
Bài tập Toán lớp 1: tìm số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số trong phạm vi 100. Có lời giải.