📖 Lý thuyết
Phân số: tính chất cơ bản, rút gọn
- Phân số a/b: a là tử số, b là mẫu số (b khác 0).
- Nhân hoặc chia cả tử và mẫu với cùng một số khác 0 thì được phân số bằng phân số đã cho.
- Rút gọn: chia cả tử và mẫu cho cùng một số lớn hơn 1, đến khi không chia được nữa.
Ví dụ:
- 12/18 = (12 : 6)/(18 : 6) = 2/3
- 2/6 = 1/3
So sánh hai phân số
- Cùng mẫu số: tử số nào lớn hơn thì phân số lớn hơn.
- Khác mẫu số: quy đồng mẫu số rồi so sánh.
Ví dụ:
- 2/3 và 3/4: quy đồng mẫu 12 được 8/12 và 9/12, nên 2/3 < 3/4.
- 5/7 > 3/7 (cùng mẫu, 5 > 3).
📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 48 = ??
- Tìm số lớn nhất mà cả 4 và 8 cùng chia hết: đó là 4.
- Chia cả tử số và mẫu số cho 4: 4 : 48 : 4 = 12.
Đáp số: 1/2
Ví dụ 2 22 ? 66
- Quy đồng mẫu số (mẫu số chung là 6): 22 = 66; 66 = 66.
- 6 = 6 nên 22 = 66.
Đáp số: =
Ví dụ 3 54 − 44 = ??
- Hai phân số cùng mẫu số: trừ hai tử số, giữ nguyên mẫu số.
- 54 − 44 = 5 − 44 = 14.
- Kết quả: 14.
Đáp số: 1/4
Các bài trong Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung
🧩 Luyện thêm theo dạng toán
Lớp 4
Rút gọn phân số
Bài tập rút gọn phân số lớp 4: rút gọn đến phân số tối giản. Điền tử số và mẫu số, chấm điểm ngay.
Lớp 4So sánh phân số
Bài tập Toán lớp 4: so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số (quy đồng). Có lời giải.
Lớp 5Cộng trừ phân số khác mẫu
Bài tập cộng trừ phân số khác mẫu số lớp 5: quy đồng mẫu số rồi tính.