📖 Lý thuyết
Số tự nhiên: đọc, viết, so sánh
- Số tự nhiên chia thành hàng (đơn vị, chục, trăm…) và lớp (lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu…), mỗi lớp có 3 hàng.
- So sánh: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Cùng số chữ số thì so từng hàng, từ trái sang phải.
- Số chẵn tận cùng 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ tận cùng 1, 3, 5, 7, 9.
Ví dụ:
- 305 214 đọc là: ba trăm linh năm nghìn hai trăm mười bốn.
- 48 905 > 48 590 (hàng trăm: 9 > 5).
📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn, 1 trăm, 2 chục, 6 đơn vị là ?
- Viết lần lượt các chữ số từ hàng cao đến hàng thấp: 1 2 1 2 6.
- Số đó là 12.126.
Đáp số: 12.126
Ví dụ 2 Trong số 4.933.899, chữ số 3 ở hàng nghìn có giá trị là ?
- Chữ số 3 thuộc hàng nghìn.
- Giá trị của nó là 3 × 1.000 = 3.000.
Đáp số: 3.000
Ví dụ 3 136.011 ? 804.180
- So sánh từng hàng từ trái sang phải, hàng đầu tiên khác nhau quyết định số nào lớn hơn.
- 136.011 < 804.180, nên chọn dấu <.
Đáp số: <
Các bài trong Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung
🧩 Luyện thêm theo dạng toán
Lớp 3
Đọc, viết, phân tích số đến 100 000
Bài tập Toán lớp 3: viết số có bốn, năm chữ số từ các hàng; viết số thành tổng các hàng. Có lời giải.
Lớp 1So sánh số: lớn hơn, bé hơn, bằng nhau
Bài tập so sánh số lớp 1: chọn dấu >, <, = cho các số và phép tính trong phạm vi 10, 20, 100.
Lớp 3Làm tròn số
Bài tập Toán lớp 3: làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn. Có lời giải.