📖 Lý thuyết
Ghi nhớ các số đến 100 000
- Số năm chữ số: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. 100 000 = 10 chục nghìn.
- So sánh: nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; cùng số chữ số thì so từ hàng cao nhất.
- Làm tròn: chữ số bên phải từ 1–4 xuống, từ 5–9 lên.
Ví dụ:
- 25 800 làm tròn đến hàng nghìn là 26 000
📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 Số gồm 8 chục nghìn, 4 nghìn, 1 trăm, 3 chục, 6 đơn vị là ?
- Viết lần lượt các chữ số từ hàng cao đến hàng thấp: 8 4 1 3 6.
- Số đó là 84.136.
Đáp số: 84.136
Ví dụ 2 37.208 ? 37.198
- So sánh từng hàng từ trái sang phải, hàng đầu tiên khác nhau quyết định số nào lớn hơn.
- 37.208 > 37.198, nên chọn dấu >.
Đáp số: >
Ví dụ 3 Số bé nhất trong các số 90.555, 64.604, 82.048, 67.942 là ?
- So sánh các số: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; cùng số chữ số thì so từng hàng từ trái sang phải.
- Xếp từ bé đến lớn: 64.604 < 67.942 < 82.048 < 90.555.
- Số bé nhất là 64.604.
Đáp số: 64.604
Các bài trong Chủ đề 11: Các số đến 100 000
🧩 Luyện thêm theo dạng toán
Lớp 3
Đọc, viết, phân tích số đến 100 000
Bài tập Toán lớp 3: viết số có bốn, năm chữ số từ các hàng; viết số thành tổng các hàng. Có lời giải.
Lớp 1So sánh số: lớn hơn, bé hơn, bằng nhau
Bài tập so sánh số lớp 1: chọn dấu >, <, = cho các số và phép tính trong phạm vi 10, 20, 100.
Lớp 1Tìm số lớn nhất, số bé nhất
Bài tập Toán lớp 1: tìm số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số trong phạm vi 100. Có lời giải.
Lớp 3Làm tròn số
Bài tập Toán lớp 3: làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn. Có lời giải.