📖 Lý thuyết
Ghi nhớ các số đến 10 000
- Số bốn chữ số: nghìn, trăm, chục, đơn vị. 10 000 = 10 nghìn.
- So sánh: nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; cùng số chữ số thì so từ hàng cao nhất.
- Làm tròn: chữ số bên phải từ 1–4 làm tròn xuống, từ 5–9 làm tròn lên.
- La Mã: I = 1, V = 5, X = 10.
Ví dụ:
- 7 164 > 7 146
- 7 164 làm tròn đến hàng trăm là 7 200
📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 Số gồm 8 nghìn, 0 trăm, 1 chục, 9 đơn vị là ?
- Viết lần lượt các chữ số từ hàng cao đến hàng thấp: 8 0 1 9.
- Số đó là 8.019.
Đáp số: 8.019
Ví dụ 2 4.586 ? 6.498
- So sánh từng hàng từ trái sang phải, hàng đầu tiên khác nhau quyết định số nào lớn hơn.
- 4.586 < 6.498, nên chọn dấu <.
Đáp số: <
Ví dụ 3 Số bé nhất trong các số 2.317, 3.759, 4.051, 7.897 là ?
- So sánh các số: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; cùng số chữ số thì so từng hàng từ trái sang phải.
- Xếp từ bé đến lớn: 2.317 < 3.759 < 4.051 < 7.897.
- Số bé nhất là 2.317.
Đáp số: 2.317
Các bài trong Chủ đề 8: Các số đến 10 000
🧩 Luyện thêm theo dạng toán
Lớp 3
Đọc, viết, phân tích số đến 100 000
Bài tập Toán lớp 3: viết số có bốn, năm chữ số từ các hàng; viết số thành tổng các hàng. Có lời giải.
Lớp 1So sánh số: lớn hơn, bé hơn, bằng nhau
Bài tập so sánh số lớp 1: chọn dấu >, <, = cho các số và phép tính trong phạm vi 10, 20, 100.
Lớp 1Tìm số lớn nhất, số bé nhất
Bài tập Toán lớp 1: tìm số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số trong phạm vi 100. Có lời giải.
Lớp 3Chữ số La Mã
Bài tập Toán lớp 3: đọc số La Mã từ I đến XX. Có lời giải từng bước.
Lớp 3Làm tròn số
Bài tập Toán lớp 3: làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn. Có lời giải.