📖 Lý thuyết
Số có ba chữ số
- Số có ba chữ số gồm trăm, chục và đơn vị.
- 10 trăm = 1 000 (một nghìn).
- Muốn so sánh, so hàng trăm trước, bằng nhau thì so hàng chục, rồi hàng đơn vị.
Ví dụ:
- 538 = 500 + 30 + 8
- 427 < 472 vì cùng 4 trăm, nhưng 2 chục < 7 chục.
📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 531 gồm ? trăm, ? chục và ? đơn vị
- Đọc từ trái sang phải: hàng trăm là 5, hàng chục là 3, hàng đơn vị là 1.
Đáp số: 5 ; 3 ; 1
Ví dụ 2 429 ? 806
- So sánh từng hàng từ trái sang phải, hàng đầu tiên khác nhau quyết định số nào lớn hơn.
- 429 < 806, nên chọn dấu <.
Đáp số: <
Ví dụ 3 Số bé nhất trong các số 472, 619, 932, 495 là ?
- So sánh các số: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; cùng số chữ số thì so từng hàng từ trái sang phải.
- Xếp từ bé đến lớn: 472 < 495 < 619 < 932.
- Số bé nhất là 472.
Đáp số: 472
Các bài trong Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung
🧩 Luyện thêm theo dạng toán
Lớp 2
Trăm, chục, đơn vị
Bài tập Toán lớp 2: số có ba chữ số gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị; viết số thành tổng. Có lời giải.
Lớp 1So sánh số: lớn hơn, bé hơn, bằng nhau
Bài tập so sánh số lớp 1: chọn dấu >, <, = cho các số và phép tính trong phạm vi 10, 20, 100.
Lớp 1Tìm số lớn nhất, số bé nhất
Bài tập Toán lớp 1: tìm số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số trong phạm vi 100. Có lời giải.
Lớp 1Điền số còn thiếu vào dãy số
Bài tập điền số còn thiếu vào dãy số cho học sinh lớp 1: đếm thêm 1, 2, 5, 10, đếm xuôi và đếm ngược.