📖 Lý thuyết
Ghi nhớ hình học
- Tam giác: S = a × h : 2. Hình thang: S = (a + b) × h : 2. Hình tròn: C = d × 3,14; S = r × r × 3,14.
- Hộp chữ nhật: V = dài × rộng × cao; Sxq = chu vi đáy × cao. Hình lập phương: V = a × a × a; Stp = a × a × 6.
Ví dụ:
- Hộp 4 cm × 3 cm × 2 cm: V = 24 cm³; Sxq = (4 + 3) × 2 × 2 = 28 cm².
📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 Hình tam giác có độ dài đáy 10 cm, chiều cao 19 cm. Diện tích là: ? cm²
Bài giải
Diện tích hình tam giác là:
10 × 19 : 2 = 95 (cm²)
Đáp số: 95 cm².
Đáp số: 95
Ví dụ 2 Hình lập phương có cạnh 8 cm. Diện tích toàn phần là: ? cm²
Bài giải
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
8 × 8 × 6 = 384 (cm²)
Đáp số: 384 cm².
Đáp số: 384
Ví dụ 3 Hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 6 cm, chiều cao 3 cm. Diện tích toàn phần là: ? cm²
Bài giải
Diện tích xung quanh là:
(10 + 6) × 2 × 3 = 96 (cm²)
Diện tích toàn phần là:
96 + 10 × 6 × 2 = 216 (cm²)
Đáp số: 216 cm².
Đáp số: 216
Các bài trong Chủ đề 12: Ôn tập cuối năm
🧩 Luyện thêm theo dạng toán
Lớp 5
Diện tích tam giác, hình thang, hình tròn
Bài tập Toán lớp 5: diện tích hình tam giác, hình thang, chu vi và diện tích hình tròn. Bài giải đầy đủ.
Lớp 5Thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Bài tập Toán lớp 5: thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương; diện tích toàn phần hình lập phương. Có bài giải.