📖 Lý thuyết
Ghi nhớ bảng nhân, bảng chia 2, 3, 4, 5
- Nhân là cộng nhiều số giống nhau; chia là chia đều thành các nhóm.
- Từ một phép nhân suy ra hai phép chia.
- Trong phép nhân, đổi chỗ hai thừa số thì tích không đổi: 3 × 4 = 4 × 3.
Ví dụ:
- 5 × 6 = 30 → 30 : 5 = 6 và 30 : 6 = 5
📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 50 : 5 = ?
- 50 : 5 = ? nghĩa là 5 nhân mấy bằng 50. Vì 5 × 10 = 50 nên 50 : 5 = 10.
Đáp số: 10
Ví dụ 2 x : 3 = 2
x = ?
x = ?
- Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
- 2 × 3 = 6.
- Thử lại: 6 : 3 = 2 ✓
Đáp số: 6
Ví dụ 3 Minh có 18 cái kẹo, Minh cho An 13 số cái kẹo đó. Hỏi Minh đã cho An bao nhiêu cái kẹo?
Đáp số: ? cái
Đáp số: ? cái
Bài giải
Minh đã cho An số cái kẹo là:
18 : 3 = 6 (cái)
Đáp số: 6 cái kẹo.
Đáp số: 6
Các bài trong Chủ đề 2: Bảng nhân, bảng chia
- Bài 4Ôn tập bảng nhân 2, 5; bảng chia 2, 5
- Bài 5Bảng nhân 3, bảng chia 3
- Bài 6Bảng nhân 4, bảng chia 4
- Bài 7Ôn tập hình học và đo lường
- Bài 8Luyện tập chung
- Bài 9Bảng nhân 6, bảng chia 6
- Bài 10Bảng nhân 7, bảng chia 7
- Bài 11Bảng nhân 8, bảng chia 8
- Bài 12Bảng nhân 9, bảng chia 9
- Bài 13Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia
- Bài 14Một phần mấy
- Bài 15Luyện tập chung
🧩 Luyện thêm theo dạng toán
Lớp 2
Bảng nhân, bảng chia 2 và 5
Luyện bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2, bảng chia 5 cho học sinh lớp 2.
Lớp 3Tìm thành phần chưa biết (tìm x)
Bài tập tìm x lớp 3: tìm thừa số, số bị chia, số chia, số hạng, số bị trừ, số trừ.
Lớp 3Bài toán có lời văn, hai bước tính
Toán có lời văn lớp 3: gấp lên, giảm đi, gấp mấy lần, một phần mấy và bài toán giải bằng hai bước tính. Bài giải trình bày đầy đủ.