📖 Lý thuyết
Ghi nhớ phép nhân, phép chia
- Thừa số × thừa số = tích. Số bị chia : số chia = thương.
- Thuộc bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2, bảng chia 5.
Ví dụ:
- 2 × 7 = 14
- 5 × 6 = 30
- 18 : 2 = 9
- 40 : 5 = 8
📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 5 × 7 = ?
- Theo bảng nhân 5: 5 × 7 = 35.
Đáp số: 35
Ví dụ 2 35 : 5 = ?
- 35 : 5 = ? nghĩa là 5 nhân mấy bằng 35. Vì 5 × 7 = 35 nên 35 : 5 = 7.
Đáp số: 7
Ví dụ 3 Mỗi hộp có 2 quyển vở. Hỏi 9 hộp như thế có bao nhiêu quyển vở?
Đáp số: ? quyển
Đáp số: ? quyển
Bài giải
9 hộp có số quyển vở là:
2 × 9 = 18 (quyển)
Đáp số: 18 quyển vở.
Đáp số: 18
Các bài trong Chủ đề 14: Ôn tập cuối năm
🧩 Luyện thêm theo dạng toán
Lớp 2
Bảng nhân, bảng chia 2 và 5
Luyện bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2, bảng chia 5 cho học sinh lớp 2.
Lớp 2Bài toán nhiều hơn, ít hơn, hơn kém
Toán có lời văn lớp 2: nhiều hơn, ít hơn, hơn kém nhau bao nhiêu, nhân chia, kg và lít. Trình bày bài giải đầy đủ.
Lớp 2Tổng các số hạng bằng nhau và phép nhân
Bài tập Toán lớp 2: viết tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân, 2 + 2 + 2 = 2 × 3. Có lời giải.