📝 Bài tập
📘 Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 80 − 62 = ?
80 −62 ─── 18
- Hàng đơn vị: 0 không trừ được 2, lấy 10 trừ 2 bằng 8, viết 8 nhớ 1.
- Hàng chục: 6 thêm 1 bằng 7; 8 trừ 7 bằng 1, viết 1.
- Vậy 80 − 62 = 18.
Đáp số: 18
Ví dụ 2 ? − 11 = 39
- Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- 39 + 11 = 50.
- Thử lại: 50 − 11 = 39 ✓
Đáp số: 50
Ví dụ 3 32 + 29 = ?
32 +29 ─── 61
- Hàng đơn vị: 2 + 9 = 11, viết 1 nhớ 1.
- Hàng chục: 3 + 2 = 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.
- Vậy 32 + 29 = 61.
Đáp số: 61
Mẹo cho bé
- Đặt tính thẳng cột: đơn vị dưới đơn vị, chục dưới chục.
- Cộng có nhớ: 47 + 25 → 7 + 5 = 12, viết 2 nhớ 1; 4 + 2 + 1 = 7. Kết quả 72.
- Thử lại phép trừ bằng phép cộng: 72 − 25 = 47 vì 47 + 25 = 72.
Cách làm bài
- Chọn phạm vi và số câu (nếu có).
- Gõ đáp án vào ô trống, bấm Enter để sang câu sau.
- Bấm Chấm bài, câu sai sẽ hiện đáp án đúng.
- Thích chơi hơn? Chọn 🎮 Từng câu (đúng sai hiện ngay) hoặc ⏱️ Thử thách (đếm ngược 10 giây mỗi câu).
Bài khác trong Luyện phép tính
Cộng trừ trong phạm vi 10
Bài tập cộng trừ trong phạm vi 10 cho bé lớp 1: làm trực tiếp trên web, chấm điểm ngay, đổi đề không giới hạn.
Cộng trừ trong phạm vi 20
Luyện cộng trừ trong phạm vi 20, có qua 10. Bài tập tự chấm cho học sinh lớp 1.
Cộng trừ trong phạm vi 1000
Luyện cộng trừ các số có ba chữ số trong phạm vi 1000 cho học sinh lớp 2, lớp 3. Có chấm điểm tự động.
Cộng trừ số có nhiều chữ số
Bài tập cộng trừ số lớn trong phạm vi 10.000, 100.000 và 1.000.000 cho học sinh lớp 3, lớp 4.
Luyện bảng nhân 2 đến 9
Luyện thuộc bảng cửu chương nhân từ 2 đến 9: chọn bảng muốn học, làm bài và chấm điểm ngay.
Luyện bảng chia 2 đến 9
Luyện bảng chia từ 2 đến 9 cho học sinh lớp 2, lớp 3. Chọn bảng, làm bài, chấm điểm tự động.